Thông tin thuốc tháng 12/2022

by Admin

Post on 2023-03-24 22:49:05


QUẢN LÝ TƯƠNG TÁC THUỐC STATIN

DS. Nguyên Thị Thùy Linh, DS. Nguyên Thị Nhật Hiền

Rối loạn lipid máu là một trong những yếu tố nguy cơ hàng đầu của các bệnh lý tim mạch. Statin với cơ chế ức chế enzyme khử HMG-CoA, từ đó ức chế quá trình tạo thành cholesterol ở gan, làm giảm cholesterol toàn phần; các statin còn làm giảm LDL-cholesterol (LDL-C) huyết tuơng mạnh, giảm triglyceride vừa phải và làm tăng nhẹ HDL-C [3]. Do đó trên lâm sàng, statin là thuốc đuợc uu tiên lựa chọn trong điều trị rối loạn lipid máu và dự phòng các biến cố tim mạch. Tuy nhiên, chỉ định sử dụng statin cần đuợc cân nhắc dựa trên nguy cơ bệnh lý tim mạch của bệnh nhân, lợi ích của liệu pháp điều trị cũng nhu các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra. Tiêu cơ vân có lẽ là tác dụng phụ nghiêm trọng nhất của statin, nguy cơ này tăng lên khi dùng cùng với các thuốc ức chế sự đào thải statin. Do có sự khác biệt nên không phải tất cả các statin đều có cùng một nguy cơ tuơng tác thuốc. Vì vậy, quản lý tuơng tác các thuốc statin là cần thiết để tối uu hóa sử dụng thuốc cho bệnh nhân.

  1. Phân loại các statin

Trải qua quá trình nghiên cứu và phát triển, các statin đuợc chia làm 3 thế hệ dựa trên mức độ an toàn và hiệu lực giảm LDL - cholesterol.

  • Statin thế hệ 1 - FGS (lovastatin, pravastatin và fluvastatin): Là nhóm statin có hiệu quả thấp nhất. Với liều 40 - 80mg dùng hàng ngày có thể giảm tối đa 30% LDL-C. Trong các statin thế hệ thứ nhất, pravastatin và fluvastatin không bị chuyển hóa qua hệ thống enzyme CYP3A4 nên thuờng ít gây ra tuơng tác. Trong các statin thế hệ thứ nhất, lovastatin có tính thân lipid, trong khi đó pravastatin có tính thân nuớc.
  • Statin thế hệ 2 - SGS (simvastatin và atorvastatin): Có hiệu quả cao trong giảm LDL-C hơn các statin thế hệ thứ nhất. Ví dụ, với liều 10mg atorvastatin hay 20 mg simvastatin dùng hàng ngày cho hiệu quả giảm hơn khoảng 30% LDL-C, tuơng đuơng với hiệu quả giảm khi dùng liều 20 - 40mg hàng ngày statin thế hệ thứ nhất. Các statin thế hệ thứ hai thuờng có tính thân lipid.
  • Statin thế hệ 3 - TGS (rosuvastatin và pitavastatin): Có hiệu quả và tính an toàn cao. Do tính thân nuớc cao, các statin nhóm này thuờng có khả năng gây tuơng tác thấp. Các statin thế hệ thứ ba thuờng đuợc sử dụng thay thế các statin khác ở những bệnh nhân có nguy cơ cao [7].

Lovastatin

 

 

Bảng 1: Dược động học của các statin [11]

Statin (-statin)

Hấp

Sinh khả dụng

(%)

thu

Tmax (h)

Phân bố

Khả Tính năng thân ga” lipid

p™te        (lo P)

(%)       (lOgP)

Chuyển hóa

Enzyme CYP450

Thải

Thải trừ qua thận (%)

trừ

T1/2

(h)

Thế hệ 1

Lova

< 5

2-4

> 95

4,3

CYP3A4

10

2-3

Fluva

24

<1

98

3,24

CYP2C9 (phần nhỏ qua CYP2C8, CYP3A4)

5

3

Prava

17

1-1,5

50

-0,2

Không qua CYP

20

1,8

Thế hệ 2

Simva

< 5

4

95

4,7

CYP3A4

13

2

Atorva

14

1-2

> 98

4,1

CYP3A4

< 2

14

Thế hệ 3

Pitava

43-51

1

99

1,5

CYP2C9 (phần nhỏ qua cYp2C8)

15

12

Rosuva

20

3-5

88

-0,3

CYP2C9

10

19

 

  • CYP: cytochrome P                                                    - Tmax: thời gian đạt Cmax
  • T1/2: thời gian bán hủy

 

Quá trình sinh tổng hợp cholesterol đạt mức cao nhất vào ban đêm, vì vậy các statin có thời gian bán thải ngắn nên được sử dụng vào buổi tối. Các statin có thời gian bán thải dài hơn (như pitavastatin, atorvastatin và rosuvastatin) có thể được dùng vào buổi sáng hoặc buổi tối với hiệu quả tương đương nhau. Do đó, dùng các statin này vào thời điểm thuận tiện trong ngày của bệnh nhân để giúp cải thiện tuân thủ điều trị và giảm tình trạng dừng điều trị.

  1. Một số tương tác thuốc của statin

Tương tác đáng chú ý nhất của statin trên lâm sàng là với các thuốc tác động lên enzyme chuyển hóa ở gan.

  • Các thuốc cảm ứng enzyme chuyển hóa thuốc ở gan: gây tăng chuyển hóa statin, làm giảm nồng độ statin trong máu, dẫn đến nguy cơ không kiểm soát được cholesterol máu đầy đủ.
  • Các thuốc ức chế enzyme chuyển hóa thuốc ở gan: gây giảm chuyển hóa statin, làm tăng nồng độ statin trong máu, dẫn đến tăng nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn, trong đó nguy hiểm nhất là tiêu cơ vân.

+Các triệu chứng của bệnh về cơ bao gồm đau cơ, yếu cơ và tăng nhạy cảm đau, có thể kèm theo tăng nồng độ creatinine kinase. Tiêu cơ vân cấp, một dạng nghiêm trọng hơn của tổn thương cơ vân, là các triệu chứng liên quan tới cơ xảy ra khi nồng độ creatine kinase cao hơn 10 lần giới hạn trên của người bình thường [10].

+Nguy cơ tiêu cơ vân cấp ước tính khoảng 3,4/100.000 ca mỗi năm khi dùng statin với liều tiêu chuẩn [3]. Tuy nhiên, nguy cơ này tăng lên khi tăng liều điều trị hoặc phối hợp với các thuốc có tương tác [4].

+Sử dụng các statin thân lipid (atorvastatin và simvastatin) có nguy cơ mắc bệnh về cơ cao hơn do các thuốc này có khả năng đi vào các tế bào cơ tốt hơn và làm thay đổi cấu trúc màng tế bào [9].

Bảng 2: Một số tương tác thuốc của Simvastatin và Atorvastatin [1], [2]

Thuốc tương tác

Simvastatin

Atorvastatin

Các chất ức chế CYP3A4 mạnh

  • Các kháng sinh Macrolid: Erythromycin, Clarithromycin
  • Các thuốc kháng nấm nhóm Azole (ví dụ: Itraconazole, Ketoconazole, Posaconazole, Voriconazole)
  • Các      chất       ức        chế       protease

(ví dụ, Ritonavir, Telaprevir, Boceprevir)

  • Gemfibrozil
  • Ciclosporin
  • Danazol

Chống chỉ định phối hợp

Sử dụng thận trọng và có kiểm soát. Tránh phối hợp nếu có thể.

Các chất ức chế CYP3A4 trung bình

  • Amiodarone
  • Thuốc chẹn kênh calci: Amlodipin, Verapamil, Diltiazem
  • Nicotinic Acid (>1 g/ngày)

Liều < 20mg/ngày

Sử dụng thận trọng và có kiểm soát

Các chất ức chế CYP3A4 nhẹ

■     Kháng sinh nhóm Macrolid:

Azithromycin, Roxithromycin

Có các báo cáo ca tiêu cơ vân. Sử dụng thận trọng và có kiểm soát

Không có tương tác đáng chú ý trên lâm sàng

Các thuốc cảm ứng enzym CYP3A4

  • Carbamazepine
  • Phenytoin
  • Rifampicin

Có thể làm giảm nồng độ simvastatin. Cần kiểm soát chỉ số lipid

Có thể làm giảm nồng độ atorvastatin. Cần kiểm soát chỉ số lipid

 

Thay thế thuốc: Xem xét thay thế statin có tương tác sang một statin khác với mức liều tương đương cho cùng hiệu quả điều trị cũng là một trong các biện pháp xử lý tương tác thuốc.

Bảng 3: Liều điều trị hàng ngày của các statin có độ mạnh khác nhau [8]

Liệu pháp statin mức độ cao

Liệu pháp statin mức độ trung bình

Liệu pháp statin mức độ thấp

Liều dùng hàng ngày để giảm trung bình

> 50% LDL-C

Liều dùng hàng ngày để giảm trung bình khoảng 30 - 49% LDL-C

Liều dùng hàng ngày để giảm trung bình

< 30% LDL-C

Rosuvastatin 20 - 40mg Atorvastatin 40 - 80mg

Pitavastatin 1 - 4mg Rosuvastatin 5 - 10mg Atorvastatin 10 - 20mg Simvastatin 20 - 40mg Pravastatin 40 - 80mg Lovastatin 40mg Fluvastatin 80mg

Simvastatin 10mg

Lovastatin 20mg

Pravastatin 10 - 20mg

Fluvastatin 20 - 40mg

 

 

Khoảng cách dùng thuốc: Nếu việc sử dụng các thuốc có khả năng gây tương tác với statin là bắt buộc thì nên tách biệt thời điểm dùng statin và các thuốc gây tương tác để có thể giảm thiểu nguy cơ xảy ra tương tác. Nếu có thể, nên dùng các thuốc cách nhau 12 giờ để ngăn ngừa nồng độ thuốc đạt đỉnh cùng lúc. [5]

Ngoài tương tác statin - thuốc, statin còn có thể tương tác với các điều kiện sinh/ bệnh lý của bệnh nhân, làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ trên gan và trên cơ, đặc biệt là tiêu cơ vân, như: [6]

  • Tuổi: > 70 tuổi.
  • Bệnh mắc kèm: Suy thận, suy gan, suy tuyến giáp, đái tháo đường, nhiễm trùng, chấn thương, rối loạn chuyển hóa.
  • Tiền sử gia đình: mắc các bệnh về cơ hoặc tiêu cơ vân, tiền sử gặp phải các tác dụng phụ trên cơ khi dùng statin hoặc fibrate.

Ngày nay, hàng chục triệu người đang sử dụng statin trên toàn thế giới. Statin với mục tiêu điều trị rối loạn lipid máu, phòng ngừa các biến cố tim mạch đã và đang góp phần cải thiện chất lượng sống của bệnh nhân. Vì vậy, chiến lược giám sát và kiểm soát tương tác thuốc liên quan đến statin là rất có ý nghĩa trên lâm sàng. CBYT cần nắm vững các thông tin về tương tác thuốc statin để sử dụng nhóm thuốc này hợp lý, hiệu quả và an toàn cho bệnh nhân.

BẢNG TRA CỨU MỘT SỐ TƯƠNG TÁC STATIN [12] (Tạp chí Lipid học lâm sàng)

Thuốc Statin

Lova

Prava

Fluva

Atorva

Simva

Rosuva

Pitava

Nelfinavir

 

 

 

< 40 mg/ngày

 

 

 

Tipranavir

 

 

 

CCĐ

 

 

 

Boceprevir

CCĐ

 

 

 

CCĐ

 

 

Simeprevir

Thận trọng

Thận trọng

 

Thận trọng

Thận trọng

Thận trọng

Thận trọng

Telaprevir

 

 

 

CCĐ

 

 

 

Fosamprenavir ± ritonavir

 

 

 

< 20 mg/ngày

 

 

 

Fluconazole

 

 

< 20 mg/ngày

 

 

 

 

Itraconazole

 

 

 

< 20 mg/ngày

 

 

 

Ketoconazole

CCĐ

 

 

 

CCĐ

 

 

Posaconazole

CCĐ

 

 

 

CCĐ

 

 

Danazol

CCĐ

 

 

 

CCĐ

 

 

Nefazodone

CCĐ

 

 

 

CCĐ

 

 

Thuốc ức chế protease

CCĐ

 

 

< 20 mg/ngày

CCĐ

< 20 mg/ngày

 

 

 

Thuốc Statin

Lova

Prava

Fluva

Atorva

Simva

Rosuva

Pitava

Cyclosporine

CCĐ

< 20 mg/ngày

< 20 mg/ngày

CCĐ

CCĐ

< 5 mg/ngày

CCĐ

Gemfibrozil

CCĐ

CCĐ

Thận trọng

CCĐ

CCĐ

< 10 mg/ngày

CCĐ

Verapamil/ Diltiazem

< 20 mg/ngày

 

 

 

< 10 mg/ngày

 

 

Amiodarone

< 20 mg/ngày

 

 

 

 

 

 

Amlodipine

 

 

 

 

 

 

Ranolazine

 

 

 

 

 

 

Clarithromycin

 

 

 

< 20 mg/ngày

 

< 40 mg/ngày

 

Erythromycin

 

 

 

 

 

 

< 1 mg/ngày

Rifampin

 

 

 

 

 

 

< 2 mg/ngày

Niacin

Niacin

< 1 g/ngày

Niacin

< 1 g/ngày

 

Niacin

< 1 g/ngày

Niacin

< 1 g/ngày

Niacin

< 1 g/ngày

 

Atorva-atorvastatin; fluva-fluvastatin; lova-lovastatin; pitava-pitavastatin; prava-pravastatin; rosuva-rosuvastatin; simva-simvastatin.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Y tế (2019), Quyết định số 3809/QĐ-BYT ngày 27 tháng 8 năm 2019 về việc ban hành Hướng dẫn thực hành dược lâm sàng cho Dược sỹ trong một số bệnh không lây nhiễm.
  2. Cục Quản lý Dược (2013), Quyết định 5074/QLD-ĐK cập nhật thông tin dược lý thuốc nhóm statin.
  3. Health Central (2020), Nhóm thuốc Statin:                    Lịch sử nghiên cứu, cơ chế tác dụng, chỉ định.

(https://www.healcentral.org/nhom-thuoc-statin/ accessed 18/04/20)

  1. Catapano AL. (2012), “Statin-induced myotoxicity: pharmacokinetic differences among statins and the risk of rhabdomyolysis, with particular reference to pitavastatin”, Current Vascular Pharmacology 10(2): 257-267.
  2. Douglas S. Paauw (2016), “Dangerous and Deadly Drug Combinations”, Medscape
  3. Grundy SM, Stone NJ, Bailey AL, et al. (2018), “AHA/ ACC/ AACVpR/ AAPA/ ACPM/ ADA/ AGS/ APhA/ASPC/NLA/PCNA guideline on the management of blood cholesterol: a report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on clinical practice guidelines”, J Am. Coll Cardiol, Nov 2018, 25709.
  4. Kapur, N.K. and Musunuru, K. (2008), “Clinical efficacy and safety of statins in managing cardiovascular risk”, Vascular health and risk management, 4(2), p.341.
  5. National Health Service (2018), Statins (https://www.nhs.uk/conditions/statins/ accessed 07/05/20)
  6. Neuvonen PJ, Backman JT, Niemi M. (2008), “Pharmacokinetic comparison of the potential over-the-counter statins simvastatin, lovastatin, fluvastatin and pravastatin”, Clinical Pharmacokinetics, 47: 463-474.
  7. Sathasivam S, Lecky B. (2008), “Statin induced myopathy”, BMJ 337: a2286.
  8. Wiggins, B.S., Saseen, J.J., Page, R.L., Reed, B.N., Sneed, K., Kostis, J.B., Lanfear, D., Virani, S. and Morris, P.B., (2016), “Recommendations for management of clinically significant drug-drug interactions with statins and select agents used in patients with cardiovascular disease”, A Scientific Statement From The American Heart Association, 134(21), pp.e468-e495.
  9. Kellick, K.A., Bottorff, M. and Toth, P.P. (2014), A clinician's guide to statin drug-drug interactions, Journal of clinical lipidology, 8(3), pp.S30-S46. (https://www.lipidjournal.com/article/S1933-2874(14)00072-5/fulltext).

QUẢN LÝ SỬ DỤNG OPIOID TRONG
GIẢM ĐAU HẬU PHẪU

ThS.DS. Ngô Thị Kim Cúc

QUẢN LÝ ĐAU HẬU PHẪU

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), giảm đau là quyền của con nguời, trong đó:

  • Quản lý kém việc giảm đau sau phẫu thuật có thể dẫn đến các biến chứng và kéo dài khả năng phục hồi chức năng trên bệnh nhân.
  • Đau cấp tính không đuợc kiểm soát có thể phát triển thành đau mạn tính và giảm chất luợng cuộc sống.
  • Giảm đau phù hợp giúp rút ngắn thời gian nằm viện, giảm chi phí bệnh viện và cải thiện sự hài lòng của bệnh nhân.

Việc quản lý giảm đau hậu phẫu đang ngày càng trở thành một thuớc đo chất luợng hậu phẫu quan trọng. Các mục tiêu để kiểm soát cơn đau sau phẫu thuật là giảm hoặc loại bỏ cơn đau và hạn chế tối thiểu các tác dụng phụ có thể gặp phải.

Các thang đo đánh giá mức độ đau đuợc áp dụng phổ biến là biểu cảm khuôn mặt (FPRS), thang điểm số (NRS), thang điểm lời Verbal Descriptor Scale (VRS) và thang đo trực quan (VAS).

 

LIỆU PHÁP XUỐNG THANG OPIOID

Nhóm thuốc opioid là lựa chọn chủ yếu của giảm đau sau phẫu thuật. Tuy nhiên, cần xem xét và cân nhắc với chế độ điều trị xuống thang, vì đau sau phẫu thuật dự kiến sẽ giảm theo thời gian. Nhiều bằng chứng cho thấy phuơng pháp giảm đau đa phuơng thức, là phuơng pháp sử dụng hai hoặc nhiều thuốc giảm đau theo các cơ chế khác nhau để đạt đuợc hiệu quả giảm đau vuợt trội, không làm tăng tác dụng phụ so với việc tăng liều đơn lẻ, với mục đích giảm tác dụng phụ của opioid và cải thiện điểm số đau ngày càng đuợc đánh giá cao trong điều trị giảm đau hậu phẫu. Các nhóm thuốc giảm đau chính đuợc sử dụng cho phuơng pháp này bao gồm: Giảm đau không steroid (Acetaminophen, NSAIDs, Gabapentin, Pregabalin), Opioid và các thuốc hỗ trợ (Ketamin, Clonidine).

Mô hình này dựa trên cơ sở của Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO) để kiểm soát cơn đau do ung thu theo chế độ bậc thang:

Opioids đường
tiêm, gây tê tại
chỗ

Trong giai đoạn hậu phẫu, khuyến cáo thực hiện việc giảm liều opioid xuống liều thấp nhất cần thiết. Để tránh hội chứng cai thuốc, nên giảm liều opioid 20 - 50% sau mỗi hai đến ba ngày. Nếu xảy ra các triệu chứng cai thuốc, có thể sử dụng clonidine.

Cân nhắc giảm dần liều hoặc ngừng điều trị opioid, khi:

  • Cơn đau đuợc cải thiện.
  • Bệnh nhân yêu cầu giảm liều hoặc ngừng sử dụng các thuốc opioid.
  • Triệu chứng và chức năng không đuợc cải thiện một cách có ý nghĩa.
  • Bệnh nhân đang dùng liều opioid cao hơn mà không có bằng chứng cho thấy hiệu quả hơn.
  • Bệnh nhân có dấu hiệu lạm dụng opioid.
  • Bệnh nhân gặp phải một số tác dụng không mong muốn ảnh huởng đến chất luợng cuộc sống, bị quá liều hoặc xảy ra biến cố nghiêm trọng khác (ví dụ: nhập viện, chấn thuơng) hoặc có các triệu chứng nguy cơ nhu nhầm lẫn, lơ mơ hoặc nói chậm.
  • Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ nhu đang dùng thuốc benzodiazepine, bệnh phổi, ngung thở khi ngủ, gan bệnh, bệnh thận, nguy cơ ngã, cao tuổi.
  • Bệnh nhân đã đuợc điều trị bằng opioids trong một thời gian dài, trong khi việc đánh giá lợi ích/nguy cơ ghi nhận đuợc không rõ ràng.

 

 

 

Opioid

Liều khởi đầu Opioid tác dụng ngăn cho BN chưa dùng opioid trước đây

Thời gian băt đầu tác dụng (phút)

Khoảng thời gian kéo dài (giờ)

Cách dùng

Khuyến cáo

Đường dùng

Liều

Codeine

Uống

TTM/TDD

30-60 mg N/A

30-60

-

4-8

-

Tác dụng ngắn: 30-60 mg mỗi 6 giờ Tác dụng kéo dài: Không chỉ định

Có thể phối hợp với 300 mg acetaminophen.

Tránh sử dụng trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan/thận.

Tramadol

Uống

TTM/TDD

25-50 mg N/A

30-60

-

3-7

-

Tác dụng ngắn: 25 mg mỗi 6 giờ

Tác dụng kéo dài: 100 mg 1 lần/ngày

Tăng nguy cơ hội chứng serotonin, động kinh.

Liều tối đa không quá 400 mg/ngày; Thận trọng trên BN rối loạn chức năng thận.

Tapentadol

Uống

50-100 mg

< 60

4-6

Tác dụng ngắn: mỗi 4-6 giờ

Tác dụng kéo dài: mỗi 12 giờ

Tránh sử dụng đồng thời với các thuốc MAOI, SSRI hoặc SNRI do nguy cơ mắc hội chứng serotonin.

Tránh sử dụng nếu độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30 ml/phút

Hydrocodone

Uống

TTM/TDD

5-10 mg N/A

10-20

-

4-8

-

Tác dụng ngắn: 5-10mg mỗi 6 giờ

Tác dụng kéo dài: hydrocodone ER (Hysingla®ER) 20 mg 1 lần/ngày

hydrocodone ER (Zohydro® ER) (non­formulary) 10 mg mỗi 12 giờ

Thận trọng trên BN rối loạn chức năng thận.

 

PHỤ LỤC A: HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ BẰNG OPIOID

 

Opioid

Liều khởi đầu Opioid tác dụng ngăn cho BN chưa dùng opioid trước đây

Thời gian bắt đầu tác dụng (phút)

Đường dùng

Liều

Morphine

Uống

TTM/TDD

5-15 mg

2-3 mg

30

5-10

Oxycodone

Uống

TTM/TDD

5-10 mg

N/A

10-15

N/A

Oxymorphone

Uống

TTM/TDD

5-10 mg

0,5 mg

N/A

5-10

Hydrom orphone

Uống

TTM/TDD

1-3 mg 0,5-1,5 mg

15-30

15-30

 

Ghi chú: TTM: Tiêm tĩnh mạch

 

TTD: Tiêm dưới da

 

Khoảng thời gian kéo dài (giờ)

Cách dùng

Khuyến cáo

3-6

Tác dụng ngắn:

Uống: 5-10 mg mỗi 4 giờ;

TTM: 2-4 mg mỗi 4 giờ

Tác dụng kéo dài:

Uống: 15 mg mỗi 12 giờ hoặc 20-30 mg 1 lần/ngày

Thận trọng trên BN rối loạn chức năng thận.

3-6

N/A

Tác dụng ngắn:

Uống 5 mg mỗi 4 giờ;

Tác dụng kéo dài:

Uống 10 mg mỗi 12 giờ

Có thể phối họp với 325 mg acetaminophen

Thận trọng trên BN rối loạn chức năng thận.

3-6

Tác dụng ngắn:

Uống 5 mg mỗi 4 giờ;

Tác dụng kéo dài:

Uống 5 mg mỗi 12 giờ

Sinh khả dụng kém, nên dùng khi đói.

Thận trọng trên BN rối loạn chức năng thận.

  1. 5
  2. 5

Tác dụng ngắn:

Uống: 2 mg mỗi 4 giờ

TTM/TDD: 0,5-1 mg mỗi 4 giờ

Tác dụng kéo dài:

Uống 8 mg mỗi 24 giờ

Thận trọng trên BN rối loạn chức năng thận.

MÓ4 (not applicable): Không có dữ liệu

 

CÁC BƯỚC ĐỂ CHUYỂN ĐỔI OPIOID

  1. Ngừng chế độ opioid hiện tại.
  2. Tính tổng liều opioid hiện tại được sử dụng trong khoảng thời gian 24 giờ trước đó.
  3. Tính toán liều opioid mới bằng cách sử dụng bảng chuyển đổi liều tương đương

Liều tương đương theo đường dùng của opioid hiện tại _ Liều tương đương theo mỗi đường dùng của opioid mới Liều 24 giờ trên mỗi đường dùng của opioid hiện tại Liều 24 giờ trên mỗi đường dùng của opioid mới

  1. Tính toán khả năng dung nạp chéo không hoàn toàn giữa các opioid: Giảm liều mục tiêu từ bước 3 xuống 30-50% để có được liều mới.
  2. Tính toán chế độ liều sử dụng trong ngày
  3. Tính toán liều trong cơn đau dữ dội bằng 10-20% liều opioid mới tính để dùng trong mỗi 1 giờ.
  4. Điều chỉnh chế độ opioid mới cho đến khi đạt được hiệu quả giảm đau đầy đủ.

BẢNG HỆ SỐ CHUYỂN ĐỔI LIỀU TƯƠNG ĐƯƠNG

Opioid

Liều uống

Liều tiêm (TTM/TDD)

Hệ số chuyển đổi liều từ tiêm sang uống

Hệ số chuyển đổi liều từ Opioid khác sang morphine

Morphine

30 mg

12 mg

2,5

1

Oxycodone

20 mg

N/A

N/A

1,5

Hydrocodone

30 mg

N/A

N/A

1

Oxymorphone

10 mg

1 mg

10

3

Hydromorphone

7,5 mg

3 mg

2,5

4

Fentanyl

N/A

120 mcg

N/A

Theo chỉ định của bác sĩ

 

PHỤ LỤC B: QUẢN LÝ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN KHI SỬ DỤNG OPIOID

TDKMM

Khuyến cáo

An thần

  • Đổi hoặc giảm liều opioid nếu triệu chứng kéo dài.
  • Phối hợp thuốc kích thích tâm thần:
  1. Methylphenidate 2,5-5 mg uống 1-2 lần/ngày
  2. Hoặc modafinil 100 mg uống 1-2 lần/ngày

Độc thần kinh

  • Loại trừ các nguyên nhân như rối loạn chuyển hóa, rối loạn chức năng gan hoặc thận, mất nước, tăng canxi máu, bệnh não, để có hướng xử trí phù hợp
  • Hướng xử trí:
  1. Đổi Opioid (Phụ lục A)
  2. Giảm liều hoặc ngừng opioid
  3. Ngừng các loại thuốc liên quan khác (thuốc benzodiazepin)
  4. Điều trị triệu chứng bằng haloperidol 1-5 mg uống, TTM hoặc TDD mỗi 4

 

TDKMM

Khuyến cáo

 

giờ theo nhu cầu.

- Tránh sử dụng naloxone

Suy hô hấp

  • Thở oxy
  • Dùng Naloxon nếu bệnh nhân không đáp ứng hoặc nhịp hô hấp < 6 nhịp/phút. Liều khuyến cáo: naloxone 0,4 mg pha loãng trong 9 ml nước muối cho tổng thể tích 10 ml, cho 1 ml (0,04 mg) qua TM chậm đẩy mỗi 2-3 phút cho đến khi bệnh nhân tỉnh táo hơn và tình trạng hô hấp cải thiện.
  • Nếu không có thay đổi với naloxone, loại trừ các nguyên nhân khác gây ra suy hô hấp

Buồn nôn, nôn

  • Loại trừ các nguyên nhân gây buồn nôn khác (ví dụ táo bón, tắc ruột, hóa trị liệu,...)
  • Bắt đầu điều trị chống nôn theo khuyến cáo
  1. Metoclopramide 5-10 mg uống, TTM hoặc TDD mỗi 6 giờ.
  2. Phối hợp với các thuốc giảm đau không opioid để giảm liều opioid.
  3. Giảm 25% liều opioid đang dùng nếu vẫn đảm bảo tác dụng.
  4. Cân nhắc đổi opioid nếu triệu chứng kéo dài.

Táo bón

  • Đánh giá các nguyên nhân tiềm ẩn gây táo bón (như tăng liều opioid gần đây, do thuốc khác, tắc ruột,..)
  • Cân nhắc sử dụng thuốc giảm đau tác dụng ngắn trước.
  • Điều trị hỗ trợ:
  1. Magie
  2. Polyetylen glycol
  3. Methylnaltrexone (Relistor®)

PHỤ LỤC C: HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ BẰNG ACETAMINOPHEN VÀ NSAIDs

 

 

Thuốc

Liều khởi đầu khuyến cáo

Liều tối đa

Khuyến cáo

Acetaminophen

500 - 1.000 mg uống mỗi 6 giờ khi cần

4.000 mg

Tránh sử dụng trong rối loạn chức năng gan. Không có tác dụng chống viêm.

650 mg TTM mỗi 4 giờ

1.000 mg TTM mỗi

6 giờ

Đơn liều: 1.000 mg Liều hằng ngày: 4.000 mg

 

Aspirin

500 - 1.000 mg uống mỗi 4 giờ khi cần

4.000 mg

Có thể khó dung nạp ở liều giảm đau do nhiều tác dụng phụ. Ức chế kết tập tiểu cầu.

Ibuprofen

200 - 800 mg uống mỗi 6 giờ khi cần

3.200 mg

Ức chế kết tập tiểu cầu, có thể gây ra tác dụng phụ đường tiêu hóa hoặc suy thận. Thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ cao

Naproxen

Khởi đầu: uống 500 mg, sau đó dùng liều

1.500 mg

Bệnh nhân trên 12 tuổi.

Ức chế kết tập tiểu cầu, có thể

 

 

250 mg mỗi 4 giờ khi cần

 

gây tác dụng phụ đường tiêu hóa hoặc suy thận. Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ cao

Celecoxib

200 - 400 mg uống mỗi 12 hoặc 24 giờ khi cần

400 mg

Không ảnh hưởng đến kết tập tiểu cầu; có thể gây suy thận

Ketorolac

15 - 30 ' mg TTM hoặc uống mỗi 6 giờ

120 mg

Giới hạn điều trị trong 5 ngày. Giảm liều 50% nếu BN trên 65 tuổi hoặc dưới 50 kg. Chống chỉ định ở những bệnh nhân có nguy cơ bị suy thận. Ức chế kết tập tiểu cầu, có thể gây tác dụng phụ đường tiêu hóa.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

  1. Aziz Ansari, Dahlia Rizk, Christopher Whinney (2017), “Multimodal Pain Strategies Guide for Postoperative Pain Management”, The Society of Hospital Medicine’s.
  2. Elisabeth Kato, Joel Dubenitz, Shari Ling, Daniel Foster, et al. (2019), “HHS Guide for Clinicians on the Appropriate Dosage Reduction or Discontinuation of Long-Term Opioid Analgesics”, U.S. Department of Health and Human Services.
  3. Jose De Andrés, Patrick Narchi, Franẹois J Singelyn, et al. (2005), “Postoperative Pain Management - Good Clinical Practice”, The European Society of Regional Anaesthesia and Pain Therapy.
  4. MD Anderson Cancer Center (2019), “Post-Operative Pain Management”. Link: https://www.mdanderson.org/documents/for-physicians/algorithms/clinical-management/clin-management- post-op-pain-web-algorithm.pdf
  5. Kehlet H, Holte K. (2001), “Effect of postoperative analgesia on surgical outcome”, Br J Anaesth, 87(1):62-72.
  6. Kehlet H, Jensen TS, Woolf CJ. (2006), “Persistent postsurgical pain: risk factors and prevention”, Lancet ;367(9522):1618-1625.
  7. Veerabhadram Garimella, Christina Cellini (2013), “Postoperative Pain Control”, Clinics in Colon and Rectal Surgery, 26(3): 191-196.

 


Viết bình luận ...